Du học Nhật Bản Yoko chia sẻ lưu ý khi học tiếng Nhật N5

 

Hiện nay, nhu cầu đi du học Nhật Bản hoặc đi xuất khẩu tại thị trường Nhật rất lớn, Do đó, nhiều người đang có mong muốn tự học tiếng Nhật. Tuy nhiên, tiếng Nhật được đánh giá là một trong những loại tiếng khó nhất đối với người Việt Nam. Tiếng Nhật khó không chỉ là do bảng chữ cái của chúng hoàn toàn khác với dạng chữ cái lating mà chúng ta quen thuộc, tiếng Nhật còn khó do có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Vậy làm thế nào để có thể tự học tiếng Nhật hiệu quả? Chúng tôi cho rằng, trước khi bắt đầu học, các bạn cần phải hiểu được kiến thức cơ bản về tiếng Nhật cũng như cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật.

Đặc tính cơ bản của cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

 

Khác với tiếng Anh, động từ trong tiếng Nhật không cần chia theo danh xưng. Trong tiếng Nhật cũng không có mạo từ (từ đứng trước danh từ cho biết danh từ ấy đề cập đến đối tượng xác định  hay không xác định) như trong tiếng Anh (mạo từ “the”).

Ngoài ra, hầu hết các danh từ trong tiếng Nhật đều không có số nhiều.

Với trợ từ, trợ từ trong tiếng Nhật thường được đặt ở cuối chữ, hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu, hoặc bổ sung thêm nhiều nghĩa cho từ chính.

Với tiếng Nhật, chúng ta có hai thể loại văn: thể thông thường và thể lích sự. Tùy theo ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp mà người nói cần sử dụng đúng thể văn sao cho phù hợp.

 

Văn tự tiếng Nhật

Trung tâm Du học Nhật Bản Yoko

Như chúng ta đã biết, tiếng Nhật có ba bảng chữ cái chính: Hiragana, Katakana và chữ Kanji. Thông thường, một câu văn tiếng Nhật đều chứa cả ba loại văn tự trên. Ngoài ra, tiếng Nhật còn có một loại văn tự thứ 4 là Romaji. Loại văn tự này thường được sử dụng để viết tên công ty, địa danh,…

Romaji là bảng chữ cái Lating chuyên dùng để phiên âm tiếng Nhật và được sử dụng nhiều bởi những người nước ngoài muốn giao tiếp tiếng Nhật mà không cần học viết, hoặc được dùng trong báo chí, sách,… ở các khu vực ngoại quốc. Trên thực tế, Hiragana, Katakana và chữ Kanji sẽ được sử dụng nhiều nhất trong đời sống sinh hoạt thường ngày tại Nhật Bản.

Nguyên tắc phát âm tiếng Nhật

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 5 nguyên âm chính là あ (a); い (i); う (u); え (e); お (o).

Tuy nhiên, あ (a) lại được phát âm như “ta”; い (i) pahts âm như “đi”; う (u) được phát âm như “thư”; え (e) phát âm như “cà phê” và お (o) được phát âm như ô tô.

Trong tiếng Nhật còn có xuất hiện trường âm khiến cách phát âm cũng như nghĩa của từ thay đổi. Trường âm là những nguyên âm kéo dài, nó thường có độ dài gấp hai lần nguyên âm. Khi nói chúng ta cũng cần kéo dài âm tiết được nhân đôi.

Chẳng hạn: 雪 (yuki- tuyết) khi xuất hiện trường âm thì trở thành 勇気 (yuuki- lòng can đảm).

Đây là những điều cơ bản cần biết khi các bạn bắt đầu tìm hiểu và học tiếng Nhật. Hãy nắm vững những điều này để việc học tiếng Nhật trở nên đơn giản, hiệu quả hơn.

 

Thông tin về địa chỉ của Trung tâm du học Nhật Bản Yoko tại đây: https://goo.gl/maps/VbetR6faZk12

Loading Facebook Comments ...