TỔNG HỢP CHỮ VIẾT TẮT TRÊN ĐỒNG HỒ BẠN NÊN BIẾT

Chúng ta có thể chia các chữ viết tắt trên đồng hồ ra thành ba nhóm chính đó là Màu Sắc – Chất Liệu, Tính Năng – Đặc Điểm, Thương Hiệu.

https://dongho-citizen.com/dong-ho-nu-citizen-ee4029-17a-day-da-that-mau-nau-ket-noi-bluetooth

https://dongho-citizen.com/dong-ho-nam-citizen-eco-drive-ar5004-59h-day-kim-loai-vien-mat-ma-vang-hong

https://dongho-citizen.com/dong-ho-nu-citizen-ee4019-11a-day-da-that-ket-noi-bluetooth

CHỮ VIẾT TẮT TRÊN ĐỒNG HỒ: MÀU SẮC – CHẤT LIỆU

GF: Gold Filled. Từ viết tắt này có nghĩa là bọc vàng, phủ vàng. Tức là dùng vàng thật (thường là vàng 18K) bọc bên ngoài lõi thép không gỉ của dây, vỏ, … Để được gọi là bọc vàng thì khối lượng vàng bọc bên ngoài phải bằng ít nhất 5% khối lượng lõi bên trong.

+      GP: Gold Plated. Từ viết tắt này có nghĩa là mạ vàng. Tức là mẫu đồng hồ này được dùng vàng thật phủ một lớp mỏng vàng bên ngoài lõi thép không gỉ của dây, vỏ, … Tùy theo yêu cầu mà lớp vàng mạ dày hay mỏng, nếu mạ dày thì đó là GF.

+      PVD: Physical Vapor Deposition. Là phương pháp mạ chân không một lớp vật liệu cực mỏng phủ bên ngoài lõi thép không gỉ. Công nghệ này tạo ra lớp mạ cực kỳ khó phai và đạt độ cứng cao, đồng hồ mạ vàng/màu bằng công nghệ này có độ bền màu rất cao, không có tình trang bong tróc.

+      Pt: Platinum. Đây là chữ viết tắt của Bạch Kim, kim loại quý hiếm hơn vàng có màu trắng bạc. Bạch Kim dùng trên đồng hồ là loại 950/1000 Bạch Kim + 50/1000 hợp kim khác, cứng cáp hơn vàng, màu sắc luôn đẹp như thuở mới mua. Chữ viết tắt trên đồng hồ Pt thể hiện việc vỏ hay nhiều bộ phận khác được làm bằng Bạch Kim.

+      RG: Rose Gold. RG là chữ viết tắt của chất liệu vàng hồng, một hợp kim vàng có màu pha giữa vàng và đỏ hoa hồng đầy cao quý. Trên đồng hồ, vàng hồng 18K thường được sử dụng. Chữ viết tắt trên đồng hồ RG thể hiện việc vỏ hay nhiều bộ phận khác được làm bằng vàng hồng.

+      SS: Stainless Steel. SS là chữ viết tắt trên đồng hồ cho biết chất liệu vỏ, dây được làm bằng thép không gỉ 316L. Thép không gỉ có nhiều loại, loại 316L chính là loại cao cấp trong lĩnh vực dân dụng, cứng cáp, bền bỉ, không gỉ sét, không nhiễm từ.

+      Ti: Titanium. Ti là chữ viết tắt của chất liệu kim loại Titan, thường được dùng để chỉ vỏ đồng hồ được làm bằng Titan. Kim loại này chống lại các quá trình oxy hóa khi sử dụng rất hoàn hảo, nó cũng rất nhẹ và bền chắc.

Hình ảnh có liên quan

+      TT: Two Tone. Two Tone cũng có thể được gọi là Demi – Đờ mi, một từ có nguồn gốc tiếng Pháp được người Việt dùng để chỉ các mẫu đồng hồ có phong cách 2 màu sắc (thường là màu vàng của kim loại vàng + màu bạc của thép không gỉ).

+      WG: White Gold. WG là hợp kim vàng có màu trắng bạc, trên đồng hồ thường dùng vàng trắng 18K làm vỏ (hoặc cả dây đeo). Chất liệu này không phải là Bạch Kim dù trên thực tế chúng có nghĩa tương tự trong tiếng Việt.

+      YG: Yellow Gold. YG là loại vàng thường thấy nhất trên đồng hồ và cả đồ trang sức, chúng chính là vàng 18K bình thường, có màu nhạt hơn vàng nguyên chất 24K, đồng hồ YG được ưa chuộng tại các nước châu Á hơn vàng hồng.

+      Pepsi: Blue & Red Bezel. Từ viết tắt này có nghĩa là Niềng Có Hai Màu Đỏ và Xanh Dương. Đây là một trường hợp viết tắt bằng từ mang tính tượng trưng bằng cách dùng tên gọi của Pepsi để gợi lên ấn tượng về màu sắc. Trên đồng hồ có niềng xoay, niềng Pepsi rất được ưa chuộng vì sự ấn tượng và cổ điển của nó.

Pepsi – Chữ viết tắt trên đồng hồ mang đến ấn tượng hàng đầu về sự liên tưởng

 

+      AR: Antireflective Coating. AR có nghĩa là lớp phủ chống phản chiếu. Trên đồng hồ cao cấp, mặt kính thường được phủ một lớp chống phản chiếu để có thể đọc mặt số dễ dàng hơn dưới ánh sáng.

 

CHỮ VIẾT TẮT TRÊN ĐỒNG HỒ: TÍNH NĂNG – ĐẶC ĐIỂM

= = = = = = = = = = = = = = =
WR: Water Resistant. WR là một trong những chữ viết tắt trên đồng hồ phổ biến nhất, thường xuất hiện trên mặt số, nắp lưng của đồng hồ để nhắc nhỏ người dùng khả năng chống nước của đồng hồ mọi lúc mọi nơi.
ATM: atmosphere (1 ATM = 10 m). ATM là chữ viết tắt của đơn vị áp suất atmosphere, trên đồng hồ nó được dùng để thể hiện mức độ chống nước của đồng hồ. Bao nhiêu ATM thì tương ứng với khả năng chống nước đến độ sâu có áp suất cột nước tương ứng (không phải chống nước đến độ sâu tương ứng nhé).
COSC: Controle Officiel Suise de Chronometres. COSC là tổ chức kiểm soát độ chính xác đồng hồ cơ được sản xuất tại Thụy Sĩ của Thụy Sĩ. Những chiếc đồng hồ cơ đạt được chứng nhận COSC có sai số được đảm bảo nằm trong khoảng −4 đến +6 giây mỗi ngày.

= = = = = = = = = = = = = = =
GMT: Greenwich Mean Time. GMT nghĩa là Giờ Trung bình tại Greenwich nhưng trên đồng hồ, chữ viết tắt này cho biết đây là chiếc đồng hồ có chức năng múi giờ thứ 2 (giờ ở một nơi bất kỳ được thể hiện bằng một kim giờ thứ 2 có thể tùy chỉnh, khác với giờ trong thời gian chính của đồng hồ).

= = = = = = = = = = = = = = =
GTLS / H3: Gaseous Tritium Light Source. GTLS hoặc H3 trên đồng hồ cho biết chiếc đồng hồ này dùng chất phóng xạ Tritium để làm dạ quang trên các kim, cọc số… Sở dĩ phải ghi rõ ràng vì Tritium là chất phòng xạ độc hại, cần đề phòng rơi vỡ ống chứa làm phát tán phóng xạ gây nguy hiểm cho các sinh vật sống chung quanh.
LE: Limited Edition. LE được dùng để chỉ các mẫu đồng hồ có số lượng sản xuất được hạn chế ở một con số nào đó và sẽ không có thêm một mẫu nào khác cho dù thị trường có cần đến thế nào hay mua giá cao bao nhiêu. Đây là một hình thức tạo ra sự danh giá cho đồng hồ xa xỉ.

= = = = = = = = = = = = = = =
MOP: Mother of Pearl. MOP trên đồng hồ được dùng để chỉ xà cừ hoặc ánh xà cừ. Chúng mang đến một vẻ ngoài quý giá, màu sắc cuốn hút nhưng nền nã và tự nhiên cho đồng hồ, đặc biệt là đồng hồ nữ.

= = = = = = = = = = = = = = =
OEM: Original Equipment Manufacturer. Trên đồng hồ, OEM là nhà sản xuất thiết bị gốc tức là hãng đã sản xuất ra chiếc đồng hồ A nhưng đồng hồ A lại mang nhãn hiệu của hãng khác, hãng sản xuất đồng hồ OEM khá tiêu biểu trong thế giới đồng hồ thời trang đó là Fossil.

= = = = = = = = = = = = = = =
PR: Power Reserve. Chữ viết tắt trên đồng hồ PR được dùng để nói đến khả năng trữ cót của đồng hồ cơ tức thời gian hoạt động tối đa của đồng hồ ngay sau khi được tích cót tối đa (có thể dùng trên các loại đồng hồ khác trừ đồng hồ quartz dùng pin dùng 1 lần).

= = = = = = = = = = = = = = =
SL: Super-Luminova. SL là một chất liệu dạ quang đồng hồ sạc bằng ánh sáng không độc hại được phát minh bởi hãng Nemoto (Nhật Bản). SL hiện là chất liệu dạ quang rất được ưa chuộng hiện nay với khả năng sạc bằng ánh sáng trong nửa tiếng để có thể sáng 4, 5 tiếng sau đó.

= = = = = = = = = = = = = = =
UTC: Coordinated Universal Time. UTC là chữ viết tắt của khái niệm Giờ Phối hợp Quốc tế được quy ước dựa trên chuẩn GMT nhưng chuẩn xác và tối ưu hơn. Chuẩn UTC về ngày và giờ được thực hiện đo đạc bằng phương pháp nguyên tử, UTC cũng là Giờ Quốc Tế hiện nay.

= = = = = = = = = = = = = = =
BPH: Beats per Hour. BPH có nghĩa là nhịp đập mỗi giờ được dùng để chỉ nhịp đập tức dao động của Bánh Lắc đồng hồ cơ (có thể dùng để chỉ dao động của  tinh thể thạch anh nhưng hiếm). Một dao động là một beat. Đồng hồ cơ Nhật Bản thường có 6 BPH mỗi giây còn đồng hồ cơ Thụy Sĩ thường có 8 BPH mỗi giây.
VPH: Vibrations per Hour. VPH có nghĩa là dao động mỗi giờ được dùng để chỉ nhịp đập tức dao động của Bánh Lắc đồng hồ cơ (có thể dùng để chỉ dao động của  tinh thể thạch anh nhưng hiếm). Hai dao động là một chu kỳ. BPH = VPH. Đồng hồ cơ Nhật Bản thường có 6 VPH mỗi giây, đồng hồ cơ Thụy Sĩ thường có 8 VPH mỗi giây.
Cyclops: là từ chỉ thấu kính phóng đại 2.5 lần (2.5X) thường gặp trên mặt kính tại vị trí Lịch Ngày của đồng hồ Rolex giúp xem Lịch Ngày dễ hơn. Sau này kính Cyclops đã trở nên khá phổ biến trên đồng hồ của các hãng khác.
DD: Day/Date. Từ viết tắt này được dùng để chỉ đồng hồ có cả Lịch Ngày và Lịch Thứ. Lịch Thứ không quan trọng như Lịch Ngày và không quá cần thiết trên đồng hồ nhưng đồng hồ phải có Lịch Thứ hỗ trợ cho Lịch Ngày thì mới được xem là hoàn chỉnh về mặt kiểm soát thời gian.

 

CHỮ VIẾT TẮT TRÊN ĐỒNG HỒ: THƯƠNG HIỆU

AP: Audemars PiguetNhà sản xuất đồng hồ lâu đời và xa xỉ hàng đầu của Thụy Sĩ.

AL & S: A. Lange & SohneNhà sản xuất đồng hồ xa xỉ hàng đầu của Đức.

BP: BlancpainNhà sản xuất đồng hồ lâu đời và xa xỉ hàng đầu của Thụy Sĩ.

B & M: Baume et MercierNhà sản xuất đồng hồ cao cấp của Thụy Sĩ.

GP: Girard PerregauxỞ đây GP là Girard Perregaux, nhà sản xuất đồng hồ lâu đời và xa xỉ hàng đầu của Thụy Sĩ chứ không phải chữ viết tắt của Gold Plate như đã đề cập phần trên.

GO: Glasshutte OriginalNhà sản xuất đồng hồ xa xỉ hàng đầu của Đức.

Loading Facebook Comments ...